I. Các tình huống hội thoại:

1. Trong quán giải khát

Chủ quán Mấy anh, chị dùng gì ?
Jack (hỏi Harry và Helen) Mình uống nước cam, mọi người uống gì?
Harry Mình không thích nước cam. Mình uống Coca – Cola.
Helen Mình cũng uống nước cam nhưng không đường.
Jack (với chủ quán) Cô cho hai cam vắt, một có đường, một không đường và một Coca – Cola.
Chủ quán: Có liền!

2. Hà và gia đình mời ba bạn đến nhà ǎn cơm Việt Nam

Bên bàn ǎn

Mẹ HàMấy đứa ǎn cơm đi
Mọi ngườitụi con cám ơn cô. Cô ăn cơm với tụi con luôn đi
Mẹ Hà Lát nữa cô ăn. Mấy đứa với Hà cứ ǎn cơm trước đi.
 Mấy bạn cứ tự nhiên nhé. Chỉ có các món ǎn đơn giản và bình dân thôi. Đây là món nem nướng, ǎn với rau sống. Đây là món cá chiên. Còn đây là món gà hầm. Món này là chả giò.
Helen Món nem nướng ngan quá, ở Pháp mình đã được ǎn rồi.
JackVậy hả?
 Mấy bạn dùng đũa quen không? Có cần dao, nĩa không?
Jack Không cần đâu! Phải tập ǎn bằng đũa cho quen chứ!
Helen Hà nấu ngon quá. Khi nào rảnh, Hà dạy mình nấu một số món ǎn Việt Nam nhé.
 Okie

3. Hà và Helen đi mua hoa

Helen (với người bán hoa) Hoa lan bán sao vậy chị?
Người bán hoadạ, 20 ngàn 1 bông
Helen Chị lấy cho 5 bông thiệt tươi.
 ủa. Sao Helen không mua hồng?
Helen Mình không thích lắm, hồng nhanh tàn. Ê Hà, hoa trắng và cao kia, tieng Tiếng Việt gọi là hoa huệ đúng không? Sao thấy ít người mua vậy?
 Đúng rồi! ở Việt Nam người ta thường mua hoa huệ để thờ cúng.
Helen vậy hả?
Người bán hoa Hoa của chị đây.
Helen Chị đổi dùm em bông trắng này thành bông đỏ nhe… Em gửi tiền chị. Cảm ơn

4. Đi xem biểu diễn âm nhạc

Bắc Tối nay có ca nhạc ở nhà Văn Hóa Thanh Niên, mày muốn đi không?
Nam thôi, tao không thích lắm.
Bắc Sao vậy! Chỉ thích nhạc cổ điển thôi hả?
Nam Cổ điển hoặc dân ca cũng được. Hôm nào có biểu diễn cả lương rồi đi coi hen
Bắc ừ,

II. Ghi chú ngữ pháp

1. Word denoting location

Word denoting location point where the action takes place

Ví dụ:

 – ở Pháp mình ǎn rồi.

– Cuộc thi ca nhạc tổ chức tại Nhà Văn Hóa Thanh Niên

Trạng ngữ nơi chốn thường đặt ở cuối hoặc ở đầu câu và thường nối với thành phần chính bằng các từ ở, tại, trong, ngoài, trên, dưới.

Words denoting location usually stands at the beginning or at the end of the sentences. They usually go with the words: ở, tại, trong ngoài, trên, dưới

Câu hỏi: ở đâu, ở nơi (chỗ) nào?

Ví dụ:

– Chị ǎn nem ở đâu?

– Cuộc thi ca nhạc nhẹ tổ chức ở đâu?

– Công nhân làm việc ở đâu?

– Anh học tiếng Việt ở đâu?

2. Có thể, muốn, cần, phải:

These words stand before động từ, danh từ.

 meaning
có thểcan, to be able to
muốnto want
cầnto need
phảimust, have to

Ví dụ: – Có cần dao, nĩa không?

– Phải tập ǎn bằng đũa cho quen.

– Anh có thể trả lời rõ hơn không?

  1. Cũng, đều: words stand before động từ, tính từ means also, too

Ví dụ:

– Jack uống nước cam, Helen cũng uống nước cam.

– Gọi nem là chả chiên cũng đúng.

– Harry, Jack và Helen đều rất thích dân ca Việt Nam.

Ghi chú: When usinng “đều” chủ ngữ always have to be plural

Ví dụ:

– Họ đều là người Anh.

– Cả lớp đều thích học tiếng Việt

III. Bài đọc

Đi ăn hải sản.

 Chiều chủ nhật tuần rồi tụi tôi rủ nhau đi ăn hải sản.

 Nằm trên đường 202 Đồng Khởi,  quận 1,  là một nhà hàng hải sản nổi tiếng.  mọi người đều biết các món ăn ở đây không ngon lắm và mát nhưng họ vẫn thích tới vì ở đây có chỗ ngồi rất đẹp.  ngồi ban công tầng 2 nhìn xuống đường phố Sài Gòn   nhiều xe cộ,  cảnh đẹp như ngồi coi phim vậy.

nguồn QueHuongOnline.vn